18/04/2021 933

Bài viết lần này EASY EDU sẽ cùng bạn tổng hợp lại những điểm chính cần lưu ý trong thì tương lai hoàn thành tiếp diễn trong tiếng Anh nhé.

I. Khái niệm thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn (Future Perfect Continuous) dùng để diễn tả 1 hành động đã đang xảy ra cho tới một thời điểm trong tương lai. 

tương-lai-hoàn-thành-tiếp-diễn

II. Cấu trúc thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

✔️ Câu khẳng định:

S + will + have + been +V-ing

Ex: I will have been living in Korea for 10 years (Tôi sống ở Hàn đã được 10 năm rồi)

✔️ Câu phủ định:

S + will not/ won’t + have + been + V-ing

      ✍  Lưu ý: will not = won’t

Ex: We won’t have been working until 8  a.m tomorrow. (Chúng tôi sẽ không làm việc cho đến 8 giờ sáng mai)

✔️ Câu nghi vấn:

Will + S + have + been + V-ing?

Trả lời: Yes, S + will.

            No, S + won’t.

Ex: Will they have been working at this company for two years? (Họ vẫn sẽ làm việc cho công ty này trong hai năm nữa chứ?)

       Yes, they will./ No, they won’t.

III. Cách dùng và ví dụ thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

Diễn tả một hành động sẽ được làm liên tục trong bao lâu cho đến một thời điểm tương lai hoặc trước một hành động khác trong tương lai; thường dùng với cách nói thời gian: “for + time”

Ex: By February, we will have been living here for a year (Đến tháng hai này, tôi đã sống ở đây được 1 năm rồi)

      My father will have been working there for twenty years by the time he retires (Ba của tôi đã làm việc ở đó suốt 20 năm trước khi nghỉ hưu)

IV. Dấu hiệu nhận biết và những lưu ý cần nắm

▶ Dấu hiệu nhận biết 

Thì tương lai tiếp diễn thường đi với các cụm từ chỉ thời gian đi kèm sau:

  • by then: tính đến lúc đó
  • by this December,…: tính đến tháng 12 năm nay
  • by the end of this week/month/year: tính đến cuối tuần này/tháng này/năm nay
  • by the time + 1 mệnh đề ở thì hiện tại đơn

▶ Những lưu ý cần nắm 

❌ Thì tương lai hoàn thành tiếp diễn không sử dụng với các mệnh đề bắt đầu bằng những từ chỉ thời gian như: when, while, before, after, by the time, as soon as, if, unless… Thay vào đó, bạn có thể sử dụng thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn.

Ex: You won’t get a promotion until you have been working here as long as Johnny. 

       (Bạn sẽ không được thăng chức cho đến khi bạn làm việc lâu năm như Johnny.)

❌ Một số từ không dùng ở dạng tiếp diễn cũng như thì tương lai hoàn thành tiếp diễn.

state: be, cost, fit, mean, suit
possession: belong, have
senses: feel, hear, see, smell, taste, touch
feelings: hate, hope, like, love, prefer, regret, want, wish
brain work: believe, know, think (nghĩ về), understand

 

❌ Bạn cũng có thể sử dụng “be going to” thay cho “will” trong cấu trúc tương lai hoàn thành tiếp diễn để biểu thị cùng một ý nghĩa.

Ex: He is going to have been waiting for more than 3 hours when she finishes her exam. (Anh chắc sẽ phải đợi hơn 3 tiếng thì cô ấy mới làm xong bài kiểm tra)

❌ Dạng bị động của cấu trúc tương lai hoàn thành tiếp diễn: will have been being + V3/ed

Ex: The carpenter will have been repaired the chair for over two months by the time it is finished. (chủ động)

=> The chair will have been being repaired by the carpenter for over two months by the time it is finished. (bị động)

IV. Bài tập

1. Bài tập

Bài 1. Chia đúng dạng của động từ

    1. By this time next month, we (go) _____ to school for 8 years.
    2. By Christmas, I (work) _____ in this company for 6 years.
    3. They (build) _____ a supermarket by November next year.
    4. By the end of next year, Hannah (work) _____ as a French teacher for 5 years.
    5. She (not, do) _____ gymnastics when she gets married to Frank.
    6. How long you (study) _____ when you graduate?
    7. He (work) _____ for this office for 15 years by the end of this year.
    8. My grandmother (cook) _____ dinner for 3 hours by the time we come home.

Bài 2. Chọn đáp án phù hợp

    1. By January, I _____ (work) for this company for 22 years.

         Will have worked

         Will have been working

    1. By May 19, I ______ (be) here for one month.

         Will have been

         Will have been being

    1. By this time next week, he ______ (write) his book for 3 months.

         Will have written

         Will have been writing

    1. You _______ (finish) your homework by 8 tonight?

          Will you have finished

          Will you have been finishing

    1. By 2023 we ______ (live) in London for 24 years.

         Will have lived

         Will have been living

    1. She _____ (write) a novel by the end of the week.

         Will have written

         Will have been writing

    1. Henry ______ (write) this book for 2 months by the end of this week.

         Will have written

         Will have been writing

Bài 3: Chia động từ trong ngoặc ở thì tương lai hoàn thành tiếp diễn

    1. Your sister (get) pregnant for 7 months?
    2. My grandfather (write) this novel for 2 months by the end of this month.
    3. She (work) for this company for 5 years by the end of this year.
    4. I (do) my homework for 2 hours by the time my father gets home from work.
    5. My mother (cook) dinner for 3 hours by the time our guests arrive at my house.

2. Đáp án

Bài 1:

    1. Will have been going
    2. Will have been working
    3. Will have been building
    4. Will have been working
    5. Won’t have been doing
    6. How long will you have been studying
    7. Will have been working
    8. Will have been cooking

Bài 2:

    1. Will have been working
    2. Will have been being
    3. Will have been writing
    4. Will have been living
    5. Will you have finished
    6. Will have written
    7. Will have been writing

Bài 3:

    1. Will your sister have been getting
    2. Will have been writing
    3. Will have been working
    4. Will have been doing
    5. Will have been cooking

Bài viết chia sẻ về thì tương lai hoàn thành tiếp diễn cũng là loại thì cuối cùng bạn cần ghi nhớ. Cùng EASY EDU tìm hiểu tiếp về điểm ngữ pháp quan trọng khác trong tiếng Anh nhé:

Các dạng động từ trong tiếng Anh

Liên từ và mệnh đề trong tiếng Anh

(Xem thêm: Tổng hợp ngữ pháp chinh phục 990 điểm TOEIC)

CÙNG CHUYÊN MỤC

CỤM GIỚI TỪ TOEIC PHỔ BIẾN

Cụm giới từ là một trong những chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh quen thuộc,…
  • 19/10/2021
  • 814

MỆNH ĐỀ QUAN HỆ TRONG BÀI THI TOEIC

Bạn đã thật sự hiểu hết cách dùng của mệnh đề quan hệ trong tiếng…
  • 19/10/2021
  • 787

CHIẾN THUẬT LUYỆN THI TOEIC HIỆU QUẢ NHẤT.

Bạn có thể đi học trung tâm, thuê gia sư hoặc tự học, nhưng dù…
  • 19/10/2021
  • 787

Tổng hợp 600 từ vựng TOEIC thông dụng theo chủ đề

Từ vựng là yếu tố quan trọng giúp tạo nên thành công trong bài thi…
  • 19/10/2021
  • 1059

TIPS ÔN LUYỆN BÀI THI TOEIC WRITING HIỆU QUẢ

Với mục đích giúp các bạn hiểu rõ hơn về cách làm bài và chuẩn…
  • 18/10/2021
  • 860

Tất tần tật từ vựng TOEIC Smoking

Chủ đề Smoking được đánh giá có mức độ khá khó trong các bài thi…
  • 18/10/2021
  • 823

TẤT TẦN TẬT VỀ KỲ THI TOEIC

Bạn đang muốn tìm hiểu về kỳ thi TOEIC nhưng không biết bắt đầu từ…
  • 02/10/2021
  • 875

Từ vựng TOEIC về tần suất và mức độ cực kỳ phổ biến

Từ vựng luôn là nỗi lo lắng với các bạn học viên. Vì vậy, hãy…
  • 02/10/2021
  • 824

Những kinh nghiệm học TOEIC hiệu quả

Bên cạnh IELTS, Toeic cũng là bài thi được nhiều người lựa chọn hiện nay.…
  • 02/10/2021
  • 817

CÁC BƯỚC ĐĂNG KÝ

BƯỚC 1 XÁC ĐỊNH TRÌNH ĐỘ ĐẦU VÀO

Để đảm bảo chất lượng học tập, bạn cần làm bài kiểm tra trình độ đầu vào (miễn phí) để đánh giá năng lực thiện tại của mình.

Bài kiểm tra được thiết kế theo chuẩn quốc tế với các tiêu chí khắt khe.

BƯỚC 2 TƯ VẤN LỘ TRÌNH PHÙ HỢP

Sau khi có kết quả Bài kiểm tra trình độ tiếng Anh, bạn sẽ được các bạn Tư vấn viên hỗ trợ lựa chọn lớp phù hợp với nhu cầu (TOEIC/IELTS/GIAO TIẾP) và thời gian của bạn.

BƯỚC 3 GHI DANH VÀO LỚP

Sau khi chọn được lộ trình học phù hợp, học viên sẽ hoàn thành thủ tục ghi danh tại quầy tư vấn.

Học viên hoàn thành học phí và nhận tài liệu.
Trước ngày khai giảng, học viên sẽ được thông báo nhắc nhở.
BƯỚC 1
BƯỚC 2
BƯỚC 3