19/10/2021 555

Bạn đã thật sự hiểu hết cách dùng của mệnh đề quan hệ trong tiếng Anh hay chưa? Nếu chưa thì hãy tham khảo thật kỹ bài viết sau đây của EASY EDU về mệnh đề quan hệ trong kỳ thi TOEIC bạn nhé! 

I. MỆNH ĐỀ QUAN HỆ LÀ GÌ

Mệnh đề quan hệ hay còn có cái tên khác là mệnh đề tính ngữ, có tác dụng dùng để bổ nghĩa cho danh từ đứng trước, chúng ta có thể hiểu một cách đơn giản, mệnh đề quan hệ chính là một mệnh đề phụ.

Mệnh đề quan hệ đứng ngay sau danh từ mà nó bổ nghĩa và được bắt đầu bằng các đại từ quan hệ (who, whom, which, whose, that) hoặc các trạng từ quan hệ (when, where, why). 

II. CÁC LOẠI MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

1/ Mệnh đề quan hệ xác định (defining clause)

Được dùng để xác định danh từ đứng trước mệnh đề đó. Mệnh đề xác định là mệnh đề cần thiết cho ý nghĩa của câu, nếu thiếu mệnh đề đó, câu sẽ không đủ nghĩa.

Điểm nhận biết mệnh đề xác định: danh từ đứng trước mệnh đề đó không xác định và không có dấu phẩy ngăn cách giữa mệnh đề đó với mệnh đề chính.

E.g: An English playwright who was William Shakespeare was born in 1564.

2/ Mệnh đề quan hệ không xác định (non-defining clause)

Là mệnh đề cung cấp thêm thông tin về một người, một vật hoặc một sự việc đã được xác định. Mệnh đề không xác định không nhất thiết phải có trong câu. 

Điểm nhận biết mệnh đề không xác định: danh từ đứng trước mệnh đề là danh từ xác định, ngăn cách với mệnh đề chính bằng một hoặc hai dấu phẩy (,) hay dấu gạch ngang (-).

Lưu ý: mệnh đề quan hệ không xác định được dùng khi: 

  • Khi danh từ bổ nghĩa là một danh từ riêng
  • Khi danh từ bổ nghĩa là một tính từ sở hữu (my, his, her, their)
  • Khi danh từ bổ nghĩa là một danh từ đi với this, that, these, those

E.g: William Shakespeare, who composed the play Romeo and Juliet, was born in 1564.

III. ĐẠI TỪ QUAN HỆ

Cùng EASY EDU tìm hiểu 5 đại từ quan hệ hay xuất hiện trong bài thi TOEIC nhé!

Đại từ quan hệ 

Cách dùng – Ví dụ

WHO

  • Làm chủ ngữ
  • Thay thế cho danh từ chỉ người

Cấu trúc: N + WHO + V + O

E.g. An English playwright who was William Shakespeare was born in 1564.

WHOM
  • Làm tân ngữ
  • Thay thế cho danh từ chỉ người

Cấu trúc: N +WHOM + S + V

E.g. The person whom I met yesterday was a celebrity.

WHICH

  • Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ
  • Thay thế cho danh từ chỉ người

Cấu trúc: N + WHICH + V + O

E.g. Listening to classical music can reduce anxiety, which causes the majority of illnesses.

Cấu trúc: N + WHICH + S + V

E.g. Classical music which I listen to every day can reduce anxiety.

THAT

  • Làm chủ ngữ hoặc tân ngữ
  • Thay thế cho danh từ chỉ người và chỉ vật

E.g. It’s a kind of music that became popular in 1960s.

Các trường hợp thường dùng “that”:

  • khi đi sau mệnh đề so sánh nhất
  • khi đi sau: only, the first, the last
  • khi danh từ đi trước chỉ cả người và vật
  • khi đi sau các đại từ như: no one, nobody, nothing, anyone, anything, anybody, someone, something, somebody, all, some, any, little, none.

Các trường hợp không dùng that:

  •   trong mệnh đề không xác định
  •   sau giới từ
  •   sau dấu phẩy
WHOSE Chỉ sở hữu cả người và vật

Cấu trúc: N + WHOSE + N + V

E.g. I know a boy whose hobby is playing basketball.

 

IV. CÁC LOẠI TRẠNG TỪ QUAN HỆ

Dưới đây là 3 trạng từ quan hệ sẽ xuất hiện trong bài thi TOEIC mà EASY EDU đã tổng hợp. 

Trạng từ quan hệ Cách dùng – ví dụ
WHEN  (= on/ at/ in which): thay thế được cho danh từ thời gian

 Cấu trúc: N + WHEN + S + V

              When = on / at / in + Which

E.g. Midnight is the time when I listen to classical music to sleep.

WHERE  at/ in/ from/ on which: Thay thế và bổ sung cho danh từ chỉ nơi chốn

 E.g. This is my home where I spent time listening to music.

WHY  (= for which): Dùng để chỉ lý do, có thể thay cho cụm từ the reason, for that reason.

E.g. There are some reasons for which young students like rock music.

V. RÚT GỌN MỆNH ĐỀ QUAN HỆ

Chỉ có thể rút gọn mệnh đề quan hệ khi các đại từ quan hệ giữ vai trò chủ ngữ trong câu (trừ Whose).

1/ Dạng chủ động

Nếu mệnh đề quan hệ là một mệnh đề chủ động, nó được rút gọn thành hiện tại phân từ (Ving), đại từ bị loại bỏ (bỏ qua động từ tobe) và VING được thêm vào.

Ví dụ: 

  • The man who stands at the door is my uncle. 

     => The man standing at the door is my uncle.

  • The woman who teaches English at his school is Ms.Smith 

=> The woman teaching English at his school is Ms. Smith 

2/ Dạng bị động

Ta có thể dùng past participle (V3) để thay thế cho mệnh đề đề quan hệ  khi nó mang nghĩa bị động, bằng cách loại bỏ đại từ, động từ to be và thêm V3.

3/ Rút cụm động từ nguyên mẫu

Mệnh đề quan hệ được rút thành cụm động từ nguyên mẫu (To-infinitive) khi trước đại từ quan hệ có các cụm từ: the first, the second, the last, the only hoặc hình thức so sánh nhất. Có thể rút gọn bằng cách bỏ đại từ và thêm TO VERB.

Ví dụ:

Chủ động: The first student who comes to class has to clean the board.

Rút thành: The first student to come to class has to clean the board.

Bị động: The only room which was painted yesterday was Mary’s.

 Rút thành: The only room to be painted yesterday was Mary’s. 

Lưu ý: 

Ta có thể lược bỏ các đại từ đóng vai trò TÂN NGỮ trong MỆNH ĐỀ XÁC ĐỊNH WHO, WHOM, WHICH, THAT.

  • The boy whom you don’t like wants to talk to you. ✓
  • The boy you don’t like wants to talk to you. ✓

Ta không thể lược bỏ đại từ quan hệ trong câu MỆNH ĐỀ KHÔNG XÁC ĐỊNH.

  • John, who / whom you met yesterday, wants to talk to you. ✓
  • John, you met yesterday, wants to talk to you. X

VI. LỜI KẾT

Trên đây là những chia sẻ của EASY EDU về mệnh đề quan hệ trong bài thi TOEIC. Hãy học thật kỹ, luyện tập, làm bài tập thật nhiều và thường xuyên ôn lại bài để nắm thật vững kiến thức bạn nhé! EASY EDU chúc bạn thành công!

CÙNG CHUYÊN MỤC

CỤM GIỚI TỪ TOEIC PHỔ BIẾN

Cụm giới từ là một trong những chủ điểm ngữ pháp tiếng Anh quen thuộc,…
  • 19/10/2021
  • 566

MỆNH ĐỀ QUAN HỆ TRONG BÀI THI TOEIC

Bạn đã thật sự hiểu hết cách dùng của mệnh đề quan hệ trong tiếng…
  • 19/10/2021
  • 555

CHIẾN THUẬT LUYỆN THI TOEIC HIỆU QUẢ NHẤT.

Bạn có thể đi học trung tâm, thuê gia sư hoặc tự học, nhưng dù…
  • 19/10/2021
  • 548

Tổng hợp 600 từ vựng TOEIC thông dụng theo chủ đề

Từ vựng là yếu tố quan trọng giúp tạo nên thành công trong bài thi…
  • 19/10/2021
  • 625

TIPS ÔN LUYỆN BÀI THI TOEIC WRITING HIỆU QUẢ

Với mục đích giúp các bạn hiểu rõ hơn về cách làm bài và chuẩn…
  • 18/10/2021
  • 560

Tất tần tật từ vựng TOEIC Smoking

Chủ đề Smoking được đánh giá có mức độ khá khó trong các bài thi…
  • 18/10/2021
  • 559

TẤT TẦN TẬT VỀ KỲ THI TOEIC

Bạn đang muốn tìm hiểu về kỳ thi TOEIC nhưng không biết bắt đầu từ…
  • 02/10/2021
  • 620

Từ vựng TOEIC về tần suất và mức độ cực kỳ phổ biến

Từ vựng luôn là nỗi lo lắng với các bạn học viên. Vì vậy, hãy…
  • 02/10/2021
  • 594

Những kinh nghiệm học TOEIC hiệu quả

Bên cạnh IELTS, Toeic cũng là bài thi được nhiều người lựa chọn hiện nay.…
  • 02/10/2021
  • 608

CÁC BƯỚC ĐĂNG KÝ

BƯỚC 1 XÁC ĐỊNH TRÌNH ĐỘ ĐẦU VÀO

Để đảm bảo chất lượng học tập, bạn cần làm bài kiểm tra trình độ đầu vào (miễn phí) để đánh giá năng lực thiện tại của mình.

Bài kiểm tra được thiết kế theo chuẩn quốc tế với các tiêu chí khắt khe.

BƯỚC 2 TƯ VẤN LỘ TRÌNH PHÙ HỢP

Sau khi có kết quả Bài kiểm tra trình độ tiếng Anh, bạn sẽ được các bạn Tư vấn viên hỗ trợ lựa chọn lớp phù hợp với nhu cầu (TOEIC/IELTS/GIAO TIẾP) và thời gian của bạn.

BƯỚC 3 GHI DANH VÀO LỚP

Sau khi chọn được lộ trình học phù hợp, học viên sẽ hoàn thành thủ tục ghi danh tại quầy tư vấn.

Học viên hoàn thành học phí và nhận tài liệu.
Trước ngày khai giảng, học viên sẽ được thông báo nhắc nhở.
BƯỚC 1
BƯỚC 2
BƯỚC 3