24/10/2021 433

Loại từ là một khái niệm bạn cần nắm nếu muốn học tốt tiếng Anh. Đặc biệt, nắm chắc loại từ trong tiếng Anh sẽ giúp bạn đạt điểm cao trong các kì thi TOEIC, IELTS,… Hôm nay, hãy cùng EASY EDU tìm hiểu một số loại từ này nhé!

I. CÁC LOẠI DANH TỪ TRONG TIẾNG ANH

1/  Danh từ cụ thể – Danh từ trừu tượng

Danh từ cụ thể: 

Danh từ cụ thể chỉ sự vật hữu hình, những thứ có thể cảm nhận trực tiếp bằng giác quan như: nhà, người, mây, mèo, lông, núi, … Danh từ cụ thể được chia thành 2 loại:

  • Danh từ chung: dùng để gọi tên những sự vật thuộc cùng một loại

Ví dụ: table, man, dog, pen,…

  • Trong danh từ chung có danh từ tập hợp để chỉ một nhóm người, vật, sự vật

Ví dụ: family., police, team, crowd,…

  • Danh từ riêng: chỉ tên riêng từng sự vật, đối tượng riêng lẻ

Ví dụ: John, France, the Thames,…

Danh từ trừu tượng

Dùng để chỉ tính chất, trạng thái hoặc hoạt động

Ví dụ: beauty, charity, existence, fear,…

2/ Danh từ đếm được – Danh từ không đếm được

Danh từ đếm được 

Là loại danh từ chỉ những vật thể, con người, ý niệm,… có thể đếm được.

Ví dụ: chair, book, student, dog,…

Danh từ không đếm được

Là danh từ chỉ những chất liệu, chất lỏng, khái niệm trừu tượng, những vật được xem là những khối không thể tách rời

Ví dụ: wool, butter, water, furniture, rice, happiness,…

Lưu ý: 

Con số và mạo từ a/an không dùng trước danh từ không đếm được, nhưng có thể dùng kèm với danh từ chỉ sự đo lường

Ví dụ: two bottles of milk, a bowl of rice,…

Các từ chỉ thức uống thường không đếm được, nhưng có thể đếm được khi mang nghĩa tách, ly, chai,…

Ví dụ: 

Two coffees, please

would you like a drink

3/ Danh từ đơn và danh từ ghép

Danh từ đơn: 

Là danh từ chỉ có một từ

Ví dụ: house, train, bus, table,…

Danh từ ghép: 

Là danh từ gồm 2 hay nhiều danh từ kết hợp với nhau tạo nên danh từ mới

Ví dụ: greenhouse, world peace, non-stop train,…

4/ Danh từ số ít và danh từ số nhiều

Ví dụ: 

The girl is dancing

The girls are dancing

II. CÁC LOẠI ĐỘNG TỪ TRONG TIẾNG ANH

1/ Định nghĩa

Là từ hoặc cụm từ diễn tả hành động hoặc trạng thái

Vị trí của động từ trong câu:

Vị trí của động từ ở trong câu

Ví dụ

Động từ thường đứng sau chủ ngữ. I listen to music.
Động từ đứng sau các trạng từ chỉ tần suất ( always, usually, sometimes, rarely, …) He usually hangs out with his friend.

2/ Các loại động từ

Ngoại động từ –  Nội động từ

Ngoại động từ: diễn tả hành động tác động trực tiếp lên người hoặc sự vật. Hay nói cách khác, ngoại động từ thường có đại từ hoặc danh từ theo sau làm tân ngữ trực tiếp

Ví dụ: Let’s invite Sally

Nội động từ: động từ không cần có tân ngữ trực tiếp theo sau để bổ nghĩa 

Ví dụ: Do sit down

Động từ có quy tắc – Động từ bất quy tắc:

Động từ có quy tắc: là loại đồng từ được biểu diễn dưới dạng quá khứ đơn và quá khứ phân từ bằng cách thêm ed sau động từ nguyên mẫu

Ví dụ: 

work- worked- worked

Động từ bất quy tắc: là động từ có hình thức quá khứ đơn và quá khứ phân từ không theo một quy tắc nhất định nào. Nó được chia theo bảng động từ bất quy tắc và bạn phải học thuộc nó

Ví dụ: 

be- was/were- been

III. CÁC LOẠI TÍNH TỪ TRONG TIẾNG ANH

1/ Định nghĩa

Tính từ là một loại từ có vai trò thể hiện tính chất, đặc điểm của sự vật, sự việc hoặc hiện tượng trong cuộc sống. 

Ví dụ: beautiful, hot, ugly, handsome,…

Vai trò của tính từ: bổ trợ cho đại từ hoặc danh từ trong câu.

Vị trí của tính từ trong câu:

Vị trí của tính từ trong câu

Ví dụ
Tính từ thường đứng trước danh từ nhằm biểu đạt tính chất. She is a wonder woman. .
Đứng sau linking verbs ( động từ liên kết ) :  “to be/ look/ seem/ so…”. He is as smart as his father.
Tính từ đứng trước “enough”: S + tobe + adj + enough (for sb) + to do something. She is smart enough to win the competition.
Tính từ theo sau trạng từ “too”: Linking verbs + too + adj + (for sb) + to do something.

– Đối với cấu trúc : Linking verbs + so + adj + that + S + V

He is too weak to play basketball.

The weather is so cold that my family chose to go skiing.

Tính từ thường được sử dụng trong các câu so sánh.  He is as handsome as his father.
Tính từ trong các câu cảm thán: How + adj + S + V/ What + (a/an) + adj + N What a lovely cat!

2/ Các loại tính từ:

  • Tính từ mô tả: dùng để tả hình dáng, kích thước, phẩm chất, đặc tính, màu sắc,…của người, sự vật, sự việc
  • Tính từ giới hạn: dùng để đặt giới hạn cho danh từ mà nó bổ nghĩa
  • Tính từ sở hữu như my, your, our, his, her, their, its

Ví dụ: Have you seen my new sweater?

  • Tính từ chỉ định như: this, that, these, those, other, another, the other.

Ví dụ:

 I like these earrings

That table is nice, isn’t it?

  • Tính từ phân bổ: each, every, both, either, neither

Ví dụ: Each room/ Every room has number

  • Tính từ chỉ số lượng all, most, some, several, many, few, much,…

Ví dụ: 

All children need love

Most cheese is made from cow’s milk

IV. TRẠNG TỪ TRONG TIẾNG ANH

1/ Định nghĩa

Là từ dùng để cung cấp thêm thông tin về nơi chốn, thời gian, hoàn cảnh, cách thức, nguyên nhân, mức độ,… cho động từ, tính từ hoặc một trạng từ khác

Trạng từ có vai trò bổ sung ý nghĩa cho các trạng từ khác hay các động từ, tính từ hoặc cả câu.

Vị trí trạng từ trong tiếng Anh trong câu

Ví dụ
Trong câu chứa trạng từ chỉ tần suất (often, sometimes, usually…) thì trạng từ thường đứng trước động từ thường.  Lizza rarely goes to the cinema alone.
Trạng từ thường đứng giữa trợ động từ và động từ. I usually go to bed at 11 p.m.
Trạng từ chỉ mức độ liên kết đứng sau linking verbs ( động từ liên kết) như “to be/ look/ seem/ so…” và đứng trước tính từ. Liza is very intelligent.
Trạng từ đứng trước “enough” trong cấu trúc: V (infinitive) + adv + enough (for sb) + to do sth. I speak slowly enough for my student to understand the lesson.
Đứng sau “too” trong cấu trúc: S + động từ thường + too + adv. Manh runs too fast.
Đứng sau “so” trong cấu trúc: V(infinitive) + so + adv + that + S + V Trang stands in the sun so long that she has a headache.
Trạng từ thường đứng tại vị trí cuối câu. My mother told me to run quickly to go to school on time.
Trạng từ cũng thường đứng ở vị trí đầu câu một mình , hoặc nó đứng ở vị trí giữa câu, trạng từ ngăn cách với các thành phần khác trong câu bằng dấu phẩy. Yesterday, the weather w

2/ Các loại trạng từ

Trạng từ chỉ cách thức: 

cho biết sự việc xảy ra hoặc được thực hiện như thế nào. Trả lời cho câu hỏi How

Ví dụ: carefully, angrily, noisily, well, badly, fast,…

thường đứng ở vị trí cuối câu hoặc giữa câu

Ví dụ: 

He drove off angrily

She angrily tore up the letter

Thường được thành lập bằng cách thêm -ly vào sau tính từ

Trạng từ chỉ thời gian:

Cho biết sự việc xảy ra từ lúc nào. Trả lời cho câu hỏi When

Ví dụ: Then, now, today, yesterday, tomorrow,…

Trạng từ chỉ nơi chốn:

Trả lời cho câu hỏi Where

Ví dụ: upstairs, around, somewhere, here, at the office,…

Trạng từ chỉ tần suất:

Cho biết sự việc xảy ra thường xuyên như thế nào. Trả lời cho câu hỏi How often

Ví dụ: always, usually, often, occasionally, sometimes, seldom, never, rarely, hardly,…

Trạng từ chỉ mức độ: 

Cho biết mức độ ít, nhiều của một tính chất hoặc đặc tính

Ví dụ: too, absolutely, extremely, nearly,…

Trạng từ nghi vấn:

Dùng để đặt câu hỏi: where, when, why, how

V. KẾT LUẬN

Hy vọng những chia sẻ bổ ích trên sẽ giúp bạn đạt điểm cao trong các bài thi tiếng Anh! Để có thể nắm kỹ hơn kiến thức về các loại từ trong tiếng Anh cùng những bài học thú vị khác, truy cập ngay  EASY EDU và đăng ký những khóa học bổ ích nhé!

CÙNG CHUYÊN MỤC

Bỏ túi trọn bộ từ vựng tiếng Anh chỉ phương hướng

Phương hướng là một chủ điểm giao tiếp bạn có thể bắt gặp mỗi ngày.…
  • 25/10/2021
  • 506

20 cụm từ thông dụng trong tiếng Anh

Cụm từ tiếng Anh là một chủ điểm rất quan trọng. Nếu bạn để ý…
  • 25/10/2021
  • 467

Từ vựng Daily Routines thông dụng bạn đã biết?

Chủ đề Daily Routines là một chủ đề không thể nào gần gũi hơn. Nó…
  • 25/10/2021
  • 441

Mách bạn một số cách nói tiếng anh với cụm từ “I’m sorry”

Làm việc và tiếp xúc với người bản xứ là một trải nghiệm tuyệt vời…
  • 25/10/2021
  • 462

Từ vựng tiếng anh thay thế “According to”

“In my opinion” hay “According to” là cụm từ được dùng khá phổ biến trong…
  • 25/10/2021
  • 439

MỘT SỐ TIPS TỰ HỌC TIẾNG ANH GIAO TIẾP HIỆU QUẢ

Bạn đang muốn nâng cao khả năng giao tiếp tiếng Anh của mình nhưng chưa…
  • 25/10/2021
  • 410

Tổng hợp từ vựng về chủ đề Free time

Free time là chủ đề rất quen thuộc trong tiếng Anh kể cả trong giao…
  • 25/10/2021
  • 413

Tổng hợp từ vựng cảm xúc phổ biến trong giao tiếp

Việc giao tiếp bằng Tiếng Anh chính là cách giúp mọi người trao đổi thông…
  • 25/10/2021
  • 419

Từ vựng về Tiếng Anh văn phòng thông dụng nhất hiện nay

Tiếng Anh giao tiếp vô cùng quan trọng bởi nó giúp mọi người cùng nhau…
  • 24/10/2021
  • 404

CÁC BƯỚC ĐĂNG KÝ

BƯỚC 1 XÁC ĐỊNH TRÌNH ĐỘ ĐẦU VÀO

Để đảm bảo chất lượng học tập, bạn cần làm bài kiểm tra trình độ đầu vào (miễn phí) để đánh giá năng lực thiện tại của mình.

Bài kiểm tra được thiết kế theo chuẩn quốc tế với các tiêu chí khắt khe.

BƯỚC 2 TƯ VẤN LỘ TRÌNH PHÙ HỢP

Sau khi có kết quả Bài kiểm tra trình độ tiếng Anh, bạn sẽ được các bạn Tư vấn viên hỗ trợ lựa chọn lớp phù hợp với nhu cầu (TOEIC/IELTS/GIAO TIẾP) và thời gian của bạn.

BƯỚC 3 GHI DANH VÀO LỚP

Sau khi chọn được lộ trình học phù hợp, học viên sẽ hoàn thành thủ tục ghi danh tại quầy tư vấn.

Học viên hoàn thành học phí và nhận tài liệu.
Trước ngày khai giảng, học viên sẽ được thông báo nhắc nhở.
BƯỚC 1
BƯỚC 2
BƯỚC 3